Kích thước xe chở rác quyết định xe có vào được ngõ, hầm chung cư hay không, còn dung tích thùng quyết định mỗi ngày phải chạy mấy chuyến. Bài này gom thông số thật của 7 mẫu xe thu gom rác và xe ép rác Zoomlion mà Zoom Việt Nam đang phân phối, kèm cách tính dung tích theo lượng rác. Cần tư vấn nhanh, gọi 0961 248 222.
Bảng kích thước xe chở rác và dung tích thùng các mẫu Zoomlion
Số liệu dưới đây lấy từ trang sản phẩm trên maycongtrinh.com.vn. Ô nào ghi “liên hệ” là trang sản phẩm chưa công bố, bạn gọi hotline để lấy bản thông số đầy đủ.
| Mẫu | Kiểu | Dung tích thùng | Tải trọng | Kích thước D×R×C (mm) | Phù hợp tuyến |
|---|---|---|---|---|---|
| ZBH5030XTYSCY6 | Thùng kín, đuôi nâng thủy lực | 17 thùng 120L, 10 thùng 240L hoặc 4 thùng 660L | Liên hệ | Liên hệ | Hẻm nhỏ, hầm để xe chung cư, bệnh viện, trường học, công viên |
| ZBH5032ZLJEQAY6 | Thùng kín, đổ nghiêng | 3,2 m³ | 1.700 kg | 4.245 × 1.740 × 2.035 | Phố hẹp, khu dân cư đông; chở từ điểm gom cố định về trạm trung chuyển |
| ZBH5040ZZZHFE6 | Ép sau, cỡ nhỏ | 4,5 m³ | 750 kg | 5.045 × 1.775 × 2.355 | Ngõ nhỏ nội đô, khu dân cư, trường học, cơ quan |
| ZBH5070ZZZBJY6 | Ép sau, cỡ trung | 7,3 m³ | 2.715 kg | 5.995 × 1.975 × 2.590 | Đường khu dân cư, khu công nghiệp, trường học |
| ZBH5073ZYSEAY6 | Ép bên (nạp hông) | 10,2 m³ | 3.000 kg | 6.128 × 2.210 × 2.665 | Tuyến liên xã, nông thôn; nhà máy, cơ quan |
| ZBH5250ZYSDFE6 | Ép sau, cỡ lớn, nén 2 chiều | Liên hệ (phễu nạp 2,4 m³) | Liên hệ | Liên hệ | Tuyến trục đô thị, khu công nghiệp, nhà máy lớn |
| LYSZ2201 (xem mục xe ép rác và trạm rác) | Thùng ép rác di động | 22 m³ | Xử lý 80–100 tấn/ngày | 7.300 × 2.500 × 2.700 | Trạm trung chuyển của phường, xã, khu du lịch, đảo |
Với ZBH5030XTYSCY6, trang sản phẩm ghi sức chứa theo số thùng. Quy đổi ra thể tích: 10 thùng 240L là 2,4 m³, 4 thùng 660L là 2,64 m³. Đây là thể tích thùng nhựa xếp lên xe, không phải thể tích thùng xe.
Xe ép rác khác xe chở rác thùng kín ở điểm nào
Xe chở rác thùng kín (ZBH5030, ZBH5032) chỉ chứa và đổ, không nén. Rác lên xe thế nào thì về trạm thế ấy. Bù lại, xe nhỏ, thấp, cơ cấu đơn giản, hợp với những tuyến ngắn có điểm trung chuyển gần.
Xe ép rác có lưỡi gạt và tấm trượt ép rác vào thùng, nên cùng một thể tích chở được nhiều rác hơn. Có hai kiểu nạp:
- Ép sau: cơ cấu nâng lật thùng ở đuôi xe. ZBH5040 và ZBH5070 xử lý cùng lúc 2 thùng 120L/240L hoặc 1 thùng 660L. Công nhân đứng sau xe, hợp với đường phố có vỉa hè.
- Ép bên: ZBH5073 nạp liệu bên hông bằng cần kéo, dùng thùng 120L/240L. Thùng 10,2 m³ lớn nhất nhóm xe tải nhẹ, hợp tuyến dài nối nhiều thôn, xã.
Thùng ép rác di động LYSZ2201 thì không chạy trên tuyến. Nó đặt cố định trên nền bê tông phẳng (không cần hố chôn), nhận rác từ các xe nhỏ, ép rồi chuyển đi. Mô hình này giúp xe nhỏ chạy vòng ngắn mà không phải đi xa về bãi.
Chọn kích thước xe theo đường đi trước, dung tích sau
Nhiều đơn vị chọn xe theo khối trước, rồi mới phát hiện xe không vào được một nửa số ngõ. Nên đi ngược lại: đo tuyến trước.
- Chiều rộng ngõ hẹp nhất trên tuyến. Chiều rộng xe trong nhóm này từ 1.740 mm (ZBH5032) đến 2.210 mm (ZBH5073). Chúng tôi giả định ngõ cần rộng hơn thân xe khoảng 1 m để còn chỗ công nhân đứng đổ thùng và mở cửa cabin; con số này là kinh nghiệm, không phải quy chuẩn.
- Chiều cao hầm, cổng, cành cây. ZBH5032 cao 2.035 mm, ZBH5040 cao 2.355 mm, ZBH5070 cao 2.590 mm. Với hầm chung cư, đối chiếu với biển giới hạn chiều cao ở cửa hầm trước khi chọn.
- Bán kính quay đầu. Trang sản phẩm ZBH5032 ghi 12,4 m. Các mẫu khác chưa công bố, cần hỏi khi báo giá nếu tuyến có ngõ cụt.
- Loại thùng tại điểm gom. Nếu dân và khu chung cư đang dùng thùng 660L, xe ép rác có cơ cấu nâng lật thùng 660L (ZBH5040, ZBH5070) sẽ đỡ công bốc tay.
Cách ước tính dung tích thùng ép rác theo lượng rác mỗi ngày
Công thức dưới đây giúp ra con số sơ bộ. Kết quả chỉ đúng bằng số liệu đầu vào, nên hãy thay các giả định bằng số cân thực tế của địa phương.
Bước 1 – Lượng rác mỗi ngày:
Lượng rác (tấn/ngày) = Số dân × Hệ số phát sinh (kg/người/ngày) ÷ 1.000
Bước 2 – Lượng rác một chuyến chở được:
Khối lượng/chuyến = số nhỏ hơn giữa (Dung tích thùng × Tỷ trọng rác trong thùng) và (Tải trọng cho phép)
Bước 3 – Số chuyến và số xe:
Số chuyến/ngày = Lượng rác ÷ Khối lượng/chuyến × 1,2 (dự phòng 20% cho ngày lễ, Tết)
Số xe = Số chuyến/ngày ÷ Số chuyến một xe chạy được trong ca
Các giả định dùng trong ví dụ (không phải thông số của hãng):
- Hệ số phát sinh rác sinh hoạt: 0,8 kg/người/ngày ở khu đô thị, 0,5 kg/người/ngày ở nông thôn.
- Tỷ trọng rác sau ép trong xe ép rác: khoảng 0,5 tấn/m³.
- Một xe chạy 3 chuyến/ca nếu điểm đổ cách tuyến dưới 10 km.
Ví dụ: một xã 12.000 dân, giả định 0,5 kg/người/ngày, phát sinh 6 tấn rác/ngày. Chọn ZBH5073 (10,2 m³, tải 3.000 kg): 10,2 × 0,5 = 5,1 tấn, lớn hơn tải trọng 3 tấn, nên mỗi chuyến tính 3 tấn. Số chuyến = 6 ÷ 3 × 1,2 = 2,4, làm tròn 3 chuyến. Một xe ZBH5073 chạy 3 chuyến/ca là đủ.
Ví dụ này cho thấy một điểm hay bị bỏ qua: với rác ép chặt, tải trọng thường chạm trần trước dung tích thùng. ZBH5040 có thùng 4,5 m³ nhưng tải trọng ghi 750 kg; ZBH5070 thùng 7,3 m³, tải 2.715 kg. Khi so các mẫu, hãy nhìn tải trọng cho phép chứ không chỉ nhìn số khối.
Gợi ý cấu hình theo từng loại đơn vị
- HTX môi trường, tổ thu gom phường nội đô: ZBH5040 hoặc ZBH5032 cho ngõ nhỏ, gom về một điểm trung chuyển; nếu lượng rác phường vượt vài chục tấn/ngày, cân nhắc thùng ép LYSZ2201 tại trạm để giảm số chuyến ra bãi.
- Công ty môi trường đô thị tỉnh, thành phố: ZBH5070 cho tuyến khu dân cư, ZBH5250 cho tuyến trục khối lượng lớn. Hai cỡ xe phối hợp giúp xe lớn không phải chui ngõ.
- Ban quản lý khu công nghiệp: ZBH5070 hoặc ZBH5073 thu gom quanh các nhà máy; ZBH5030 cho khu nhà ở công nhân có hầm, lối đi hẹp.
- UBND xã, cụm xã nông thôn: ZBH5073 ép bên, thùng 10,2 m³, hợp tuyến dài nối nhiều thôn. Một số xã kết hợp thêm xe quét đường cho trục chính.
Nếu chưa chắc cỡ nào hợp, gửi cho chúng tôi số dân, bản đồ tuyến và ảnh ngõ hẹp nhất qua trang liên hệ hoặc gọi 0961 248 222. Kỹ thuật viên Zoom VN sẽ tính số chuyến và đề xuất cấu hình cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Xe ép rác nhỏ nhất của Zoomlion có kích thước bao nhiêu?
Trong nhóm xe ép rác đang bán, ZBH5040ZZZHFE6 nhỏ nhất: 5.045 × 1.775 × 2.355 mm, thùng 4,5 m³. Nếu chỉ cần chở, không cần ép, xe chuyển rác ZBH5032 còn gọn hơn: 4.245 × 1.740 × 2.035 mm, thùng 3,2 m³.
Xe ép rác 7 khối và 10 khối khác nhau thế nào?
ZBH5070 (7,3 m³) ép sau, rộng 1.975 mm, tải 2.715 kg, hợp đường khu dân cư. ZBH5073 (10,2 m³) ép bên, rộng 2.210 mm, tải 3.000 kg, hợp tuyến dài ở nông thôn và khu công nghiệp. Chênh lệch tải trọng thực tế chỉ khoảng 285 kg, nên chọn theo đường và kiểu nạp hơn là theo số khối.
Một xe ép rác chở được bao nhiêu tấn rác?
Không vượt quá tải trọng cho phép ghi trên giấy tờ xe: 750 kg với ZBH5040, 2.715 kg với ZBH5070, 3.000 kg với ZBH5073. Rác càng ướt, càng nặng thì xe càng nhanh chạm trần tải trước khi đầy thùng.
Khi nào nên đầu tư thùng ép rác di động thay vì mua thêm xe?
Khi xe phải chạy xa ra bãi xử lý và phần lớn thời gian ca làm là thời gian chạy đường. Thùng LYSZ2201 dung tích 22 m³, xử lý 80–100 tấn/ngày, đặt ở điểm trung chuyển để xe nhỏ đổ nhanh rồi quay lại tuyến. Chỉ cần nền bê tông phẳng, không phải đào hố.



Bài viết liên quan
Xe quét rác cho trường học, khu chung cư, resort và sân golf: chọn mẫu theo mặt bằng
Sân trường sau giờ ra chơi, tầng hầm chung cư, con đường dẫn vào sảnh[xem thêm...]
Th10
Thuê Xe Nâng Mùa Cao Điểm Cuối Năm: Đặt Trước Từ Tháng Mấy?
Quý 4 luôn khan xe nâng cho thuê. Timeline đặt xe, so sánh thuê ngày/tháng/năm[xem thêm...]
Th9
Nguyên Nhân Máy Xúc Bị Yếu Thủy Lực Khi Nóng & Cách Khắc Phục
Máy xúc yếu thủy lực khi nóng máy thường do lọt áp bơm tổng, tụt[xem thêm...]
Th8
Kinh Nghiệm “Xem Giàn Gầm” Và “Thử Bơm” Khi Mua Máy Xúc Đào Cũ (Update 2026)
Mua máy xúc đào cũ (máy qua sử dụng, máy Nhật bãi) là giải pháp[xem thêm...]
Th7
Hướng Dẫn Vận Hành Máy Xúc Đào Zoomlion An Toàn Từ A-Z
Hướng dẫn vận hành máy xúc đào Zoomlion an toàn, đúng kỹ thuật Máy xúc[xem thêm...]
Th7
Lịch Bảo Dưỡng Xe Nâng Điện EP Định Kỳ | Hướng Dẫn Chi Tiết
Lịch bảo dưỡng xe nâng điện EP định kỳ giúp thiết bị vận hành bền[xem thêm...]
Th7