Xe nâng 2,5 tấn và xe 3 tấn nhìn gần giống nhau nhưng dùng lốp khác cỡ. Mua nhầm một cỡ là lốp không lắp được vào vành, mất thêm vài ngày chờ đổi hàng. Bài này có bảng tra cỡ lốp theo tải trọng, cách đọc dãy số trên hông lốp và giá 4 cỡ lốp đặc đang có sẵn. Cần báo giá ngay, gọi 0961 248 222.
Bảng giá lốp xe nâng đặc 4 cỡ phổ biến (cập nhật 29/09/2026)
Lốp đặc KATOCHI, gai YY-101, bán theo từng quả:
| Cỡ lốp | Đường kính ngoài | Chiều rộng | Giá (đ/quả) |
|---|---|---|---|
| 6.00-9/4.0 | 515 mm | 143 mm | 2.400.000 |
| 6.50-10/5.0 | 566 mm | 153 mm | 2.900.000 |
| 7.00-12/5.0 | 643 mm | 176 mm | 3.800.000 |
| 28×9-15/7.0 | 691 mm | 208 mm | 4.500.000 |
Đơn giá chưa gồm thuế VAT và phí vận chuyển. Giá có thể đổi theo thời điểm nhập hàng, gọi trước để chốt giá và lịch giao. Cỡ 28×9-15 còn có thêm lốp các hãng Thái Lan, xem trên trang lốp xe nâng.
Xe nâng bao nhiêu tấn dùng lốp cỡ nào
Với xe nâng dầu đối trọng, cỡ lốp đi theo tải trọng khá ổn định giữa các hãng. Bánh trước chịu gần hết tải khi nâng hàng nên luôn to hơn bánh sau.
| Tải trọng xe | Lốp trước (bánh tải) | Lốp sau (bánh lái) |
|---|---|---|
| 1,5 – 1,8 tấn | 6.50-10 | 5.00-8 |
| 2 – 2,5 tấn | 7.00-12 | 6.00-9 |
| 3 – 3,5 tấn | 28×9-15 | 6.50-10 |
| 4 – 5 tấn | 300-15 | 7.00-12 |
Bảng này là cấu hình thường gặp, không phải quy tắc tuyệt đối. Một số model đổi cỡ lốp theo đời xe hoặc theo thị trường. Xe nâng điện thường dùng lốp nhỏ hơn xe dầu cùng tải trọng. Trước khi đặt hàng, luôn đọc lại dãy số trên lốp đang lắp.
Cách đọc cỡ lốp xe nâng trên hông lốp
Dãy số in nổi trên hông lốp cho biết lốp có vừa vành xe hay không. Có hai kiểu ghi:
- Kiểu 7.00-12/5.0: 7.00 là bề rộng lốp (inch), 12 là đường kính vành (inch), 5.0 là bề rộng vành (inch). Các cỡ 6.00-9, 6.50-10 đọc tương tự.
- Kiểu 28×9-15/7.0: 28 là đường kính ngoài (inch), 9 là bề rộng lốp, 15 là đường kính vành, 7.0 là bề rộng vành.
Con số quan trọng nhất là đường kính vành (số sau dấu gạch ngang). Sai số này thì lốp không lắp được. Bề rộng vành (số sau dấu gạch chéo) cũng phải khớp, nhất là với lốp đặc ép vành.
Hông lốp mòn, không còn đọc được số? Có ba cách:
- Xem tem thông số gắn trên xe hoặc sách hướng dẫn, mục lốp (tyre/tire).
- Đo đường kính vành bằng thước dây rồi đổi sang inch (1 inch = 25,4 mm).
- Chụp ảnh lốp, ảnh tem xe gửi Zalo 0961 248 222, kỹ thuật sẽ xác định cỡ giúp.
Thay trọn bộ lốp xe nâng hết bao nhiêu tiền
Lốp nên thay theo cặp cùng trục để xe không bị nghiêng khi nâng. Tính theo bảng giá trên, chi phí lốp (chưa VAT, chưa vận chuyển) cho một xe 4 bánh như sau:
| Xe | 2 lốp trước | 2 lốp sau | Trọn bộ 4 lốp |
|---|---|---|---|
| 2 – 2,5 tấn | 7.00-12: 7.600.000 | 6.00-9: 4.800.000 | 12.400.000 |
| 3 – 3,5 tấn | 28×9-15: 9.000.000 | 6.50-10: 5.800.000 | 14.800.000 |
| 1,5 – 1,8 tấn | 6.50-10: 5.800.000 | 5.00-8: gọi báo giá | — |
Xe lắp bánh đôi phía trước thì nhân đôi số lốp trước. Bánh trước thường mòn nhanh hơn bánh sau, nên nhiều bãi chỉ thay cặp trước và giữ cặp sau thêm một thời gian nếu còn tốt.
Lốp đặc hay lốp hơi cho xe nâng
Bốn cỡ trong bảng giá đều là lốp đặc. Lý do đa số kho xưởng chọn lốp đặc:
- Không thủng, không xịt: đinh, mảnh sắt, gỗ vụn trên sàn không làm xe nằm giữa ca.
- Không cần bơm, kiểm tra áp suất: bớt một việc bảo dưỡng hằng tuần.
- Xe ổn định hơn khi nâng cao: lốp không lún theo tải nên hàng ít chao.
Lốp hơi êm hơn khi chạy nhiều trên đường đất, đá gồ ghề, nhưng phải giữ áp suất đúng. Nếu xe chủ yếu chạy sàn bê tông, sân bãi, lối kho thì lốp đặc là lựa chọn ít rắc rối hơn. Lốp đặc lắp được trên vành xe đang dùng lốp hơi cùng cỡ.
Dấu hiệu cần thay lốp xe nâng
- Gai mòn chạm vạch báo mòn trên hông lốp (với lốp có vạch), hoặc mặt lốp đã phẳng.
- Cao su nứt chân chim, bong mảng, có vết khoét sâu do vật sắc.
- Hai lốp cùng trục mòn lệch rõ, xe nghiêng hoặc kéo lệch một bên khi chạy.
- Xe rung, dằn mạnh hơn trước khi chạy không tải.
- Lốp đặc bị tách lớp giữa cao su và vòng thép trong.
Lốp mòn làm xe thấp xuống, càng nâng mất độ cao và hàng dễ đổ khi quay đầu. Kiểm tra lốp nên nằm trong lịch bảo dưỡng xe nâng định kỳ.
Mua lốp xe nâng tại Zoom Việt Nam
- Đang bán 4 cỡ lốp đặc 6.00-9, 6.50-10, 7.00-12, 28×9-15, bán lẻ từng quả.
- Báo giá trong ngày, giao toàn quốc.
- Xe cần kiểm tra, sửa chữa thêm ngoài lốp: xem dịch vụ sửa xe nâng.
- Các phụ tùng khác: phụ tùng xe nâng.
Gọi 0961 248 222 hoặc gửi ảnh lốp cũ qua Zalo để được báo đúng cỡ, đúng giá.
Câu hỏi thường gặp
Lốp xe nâng 6.00-9 giá bao nhiêu?
Lốp đặc KATOCHI 6.00-9/4.0 giá 2.400.000 đ/quả, chưa gồm VAT và phí vận chuyển. Cỡ này thường là bánh sau của xe nâng 2 – 2,5 tấn.
Xe nâng 3 tấn dùng lốp gì?
Phần lớn xe nâng dầu 3 – 3,5 tấn dùng lốp trước 28×9-15 và lốp sau 6.50-10. Đọc lại số trên lốp đang lắp để chắc chắn.
Có mua lẻ 1 quả lốp được không?
Được, giá tính theo từng quả. Tuy vậy nên thay cả cặp cùng trục để hai bên cao bằng nhau và mòn đều.
Lốp 7.00-12 lắp cho xe nào?
Lốp 7.00-12 thường là bánh trước xe nâng 2 – 2,5 tấn, hoặc bánh sau xe nâng 4 – 5 tấn.
Lốp đặc lắp vào vành lốp hơi được không?
Được, nếu cùng cỡ vành. Lốp đặc cần máy ép để lắp, nên làm tại xưởng có máy ép lốp.



Bài viết liên quan
Bảng giá xe nâng điện 2026 theo tải trọng: từ 33 đến 455 triệu đồng
Giá xe nâng điện ngồi lái 3–3,5 tấn pin lithium tại Zoom Việt Nam hiện[xem thêm...]
Th10
Kích thước xe chở rác, xe ép rác và cách chọn dung tích cho đội thu gom
Kích thước xe chở rác quyết định xe có vào được ngõ, hầm chung cư[xem thêm...]
Th10
Xe quét rác cho trường học, khu chung cư, resort và sân golf: chọn mẫu theo mặt bằng
Sân trường sau giờ ra chơi, tầng hầm chung cư, con đường dẫn vào sảnh[xem thêm...]
Th10
Thuê Hay Mua Máy Xúc Đào? Bài Toán Chi Phí Quý 4/2026
Nên thuê hay mua máy xúc đào? Công thức tính điểm hòa vốn theo giờ[xem thêm...]
Th10
Vận Hành Xe Quét Đường Cần Mấy Người? Định Mức Nhân Sự & Ca Làm
Một xe quét đường cần mấy người vận hành? Năng suất thực tế mỗi ca,[xem thêm...]
Th9
Máy Xúc Đào Zoomlion: Chọn Máy 3–50 Tấn Theo Loại Công Trình
Chọn máy xúc đào bao nhiêu tấn? Bảng đối chiếu tấn với loại công trình,[xem thêm...]
Th9